vanban.org

Quyết định 45/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị L và anh Đào Văn H. 2- Về con chung: Chị L và anh H có hai con chung là cháu Đào Thị Hồng N, sinh ngày 28/4/2011 và cháu Đào Duy T, sinh ngày 24/3/2013. Chị L và anh H thỏa thuận, chị L sẽ tiếp tục nuôi cháu N còn anh H sẽ nuôi chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị L, anh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:45/2020/QĐST- HNGĐKim Động, ngày 28 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 49/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Đào Thị L, sinh năm 1993.

Nơi ĐKHKTT: thôn N, xã V, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

+ Anh Đào Văn H, sinh năm 1988.

Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã V, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Đào Thị Hồng N, sinh ngày 28/4/2011.

+ Cháu Đào Duy T, sinh ngày 24/3/2013.

Người đại diện theo pháp luật của hai cháu N, T : Chị Đào Thị L và anh Đào Văn H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị L và anh Đào Văn H.

1.2- Về con chung: Chị L và anh H có hai con chung là cháu Đào Thị Hồng N, sinh ngày 28/4/2011 và cháu Đào Duy T, sinh ngày 24/3/2013. Chị L và anh H thỏa thuận, chị L sẽ tiếp tục nuôi cháu N còn anh H sẽ nuôi cháu T cho đến khi các cháu thành niên và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị L và anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

1.3- Về tài sản chung: Chị L và anh H tự nguyện không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001777 ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Chị L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ