- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Quàng Văn G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 45/2020/QĐST-HNGĐ | Đ Phủ, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị T - sinh năm 1990; Địa chỉ: Bản B, xã Q, huyện T, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Anh Quàng Văn G - sinh năm 1987; Địa chỉ: Bản T, xã N, thành phố Đ Phủ, tỉnh Đ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Quàng Văn G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Quàng Văn G thuận tình ly hôn. 2.2.Về con chung: Chị Lò Thị T được trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng cháu Quàng Thị Bích H - sinh ngày 10/5/2012, anh Quàng Văn G được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Quàng Thị Ngọc D - sinh ngày 18/8/2014, đến khi các cháu thành niên hoặc đến khi có thay đổi khác. Chị T, anh G không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3.Về quan hệ tài sản và nợ: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lò Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST đối với yêu cầu ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2010/08218 ngày 06/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ Phủ, tỉnh Đ. Trả lại cho chị Lò Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ; - VKSND TP. Đ Phủ; - Chi cục THADS TP.Đ Phủ; - UBND xã N, TP. Đ Phủ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Thị Thúy Thành |