- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN T - KH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngần Thị T và anh Ngần Văn Kh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA _________ Số: 45/2020/QĐST-HNGĐ | VH, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V H, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2020/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Ngần Thị T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Bản C S, xã S Kh, huyện VH, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Ngần Văn Kh, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản C S, xã S Kh, huyện VH, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 và Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 25; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngần Thị T và anh Ngần Văn Kh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngần Thị T và anh Ngần Văn Kh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận, chị Ngần Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ngần Thùy T, sinh ngày 11/7/2014, kể từ ngày 16/7/2020 đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Ngần Văn Kh không phải đóng góp tiền cấp dưỡng, nuôi con chung cho chị Ngần Thị T, do chị T không yêu cầu. Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Ngần Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị Ngần Thị T được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0004422 ngày 29/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện VH, tỉnh Sơn La, 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Sơn La; - Viện KSND huyện VH; - UBND xã S Kh, VH; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện VH; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Quang |