vanban.org

Quyết định 45/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 15/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng L, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Ấp 6, xã Long T, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tiền giữa ông Lê Hoàng L và ông Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2020/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 15 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 261/2019/TLST-DS, ngày 31 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng L, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Ấp 6, xã Long T, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Khu vực 4, phường T, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Lê Hoàng L và bị đơn Trần Văn T cùng thống nhất số tiền bị đơn còn nợ nguyên đơn là 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng).

Bị đơn Trần Văn T đồng ý trả số tiền 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng) cho nguyên đơn Lê Hoàng L như sau:

Ngày 08/6/2020 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng); Ngày 07/7/2020 trả 1.000.000 đồng; Ngày 07/8/2020 trả 1.000.000 đồng; Ngày 07/9/2020 trả 1.000.000 đồng; Ngày 07/10/2020 trả 1.000.000 đồng; Ngày 09/11/2020 trả 1.000.000 đồng; Ngày 07/12/2020 trả 1.000.000 đồng; Ngày 07/01/2021 trả 1.000.000 đồng; Ngày 08/02/2021 trả 1.000.000 đồng; Ngày 08/3/2021 trả 1.000.000 đồng; Ngày 07/4/2021 trả 1.000.000 đồng; Ngày 07/5/2021 trả 1.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của nguyên đơn Lê Hoàng L, nếu bị đơn Trần Văn T chậm trả số tiền nêu trên, thì phải chịu lãi chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Trần Văn T phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Nguyên đơn Lê Hoàng L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000715 ngày 31/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ