vanban.org

Quyết định 45/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Số 349, tổ 13, ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”Lê Ngọc T-Văng Thanh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2020/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 09 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29/5/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 114/2020/TLST-DS, ngày 13/5/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Số 349, tổ 13, ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Anh Văng Thanh V, sinh năm 1993

Địa chỉ: Số 69, tổ 8, ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Văng Thanh V có trách nhiệm trả cho anh Lê Ngọc T số tiền là 45.500.000 đồng. Thời gian trả như sau:

- Ngày 10/6/2020: Anh Văng Thanh V chịu trách nhiệm trả cho anh Lê Ngọc T số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng.

- Ngày 31/7/2020: Anh Văng Thanh V chịu trách nhiệm trả cho anh Lê Ngọc T số tiền 25.500.000 (hai mươi lăm triệu năm trăm nghìn) đồng.

Ghi nhận việc anh Lê Ngọc T không yêu cầu tính lãi đối với số tiền nêu trên.

Kể từ ngày tiếp theo ngày hết hạn trả tiền của từng lần cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành được giảm 50% là 1.137.500 (một triệu một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng, anh Lê Ngọc T và anh Văng Thanh V mỗi người phải chịu 1/2. Cụ thể:

Anh Lê Ngọc T phải chịu 568.750 (năm trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi) đồng án phí sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 1.125.000 (một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0011532 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chi cục Thi hành án dân sự huyện G hoàn lại cho anh Lê Ngọc T số tiền 556.250 (năm trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi) đồng.

Anh Văng Thanh V phải chịu 568.750 (năm trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi) đồng án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ