vanban.org

Quyết định 45/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 21/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; Địa chỉ:Số 28C- 28D, Bà Triệu, phường H, quận K, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến D; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K; chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Thươ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 45/2020/QĐST-DS
Thuỷ Nguyên, ngày 21 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Ngọc Anh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Sóng

2. Bà Nguyễn Thị Lương

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; Địa chỉ:Số 28C- 28D, Bà Triệu, phường H, quận K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến D; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K; chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Q (Giấy ủy quyền số 79/2020/UQ-NCB ngày 06/3/2020).

Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1958 và bà Đào Thị X, sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện N, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Trần Thị Thùy L; địa chỉ: Số 16A/119, phố T, phường Đ, quận H, thành phố P (Giấy ủy quyền ngày 25/5/2020).

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số dư nợ: Ông Bùi Văn T và bà Đào Thị X phải thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q toàn bộ số tiền nợ tính đến hết ngày 21/9/2020 là: 1.262.482.508 đồng; trong đó nợ gốc là: 396.000.000 đồng; lãi trong hạn: 147.382.113 đồng; lãi quá hạn: 719.100.395 đồng và 10.000.000 đồng chi phí tố tụng gồm: Chi phí thẩm định, đo vẽ và định giá tài sản.

Về phương án trả nợ: Từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 02 năm 2021, mỗi tháng ông Bùi Văn T và bà Đào Thị X phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền nợ gốc tối thiểu là 5.000.000 (Năm triệu đồng); Thời gian trả nợ chậm nhất là vào ngày 30 hàng tháng.

Chậm nhất đến ngày 31/3/2021, ông Bùi Văn T và bà Đào Thị X phải trả toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.

Ông Bùi Văn T và bà Đào Thị X phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa trả kể từ ngày 22/9/2020 cho đến khi ông Tiến, bà Xoa trả hết toàn bộ khoản nợ theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q, phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Ông Bùi Văn T và bà Đào Thị X vi phạm bất kì một nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ đã nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi nợ:

Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 12, tờ bản đồ số 03, diện tích 105m2 tại xóm Bấc 2, xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sốAH 539191, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: H/02216 do UBND huyện T, thành phố Hải Phòng cấp ngày 27/4/2007 chủ sử dụng là ông Bùi Văn T và vợ là Đào Thị X. Sau khi phát mại tài sản thế chấp, số tiền trị giá phần tài sản do anh Bùi Văn Tú xây dựng trên đất thế chấp gồm: Phần sơn bả toàn bộ ngôi nhà 02 tầng vào năm 2016, mái chống nóng lợp tôn lạnh tầng 2 của ngôi nhà 02 tầng, cửa kính cường lực tầng 1 của ngôi nhà 02 tầng và 01 lán trước nhà 02 tầng, cửa xếp bịt tôn, trần nhựa được trả lại cho anh Bùi Văn T. Số tiền trị giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất còn lại sẽ được dùng để thanh toán cho khoản nợ của ông Bùi Văn T và bà Đào Thị X.

Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì ông Bùi Văn T và bà Đào Thị X vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q cho đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.

3. Về án phí: Ông Bùi Văn T và bà Đào Thị X phải nộp số tiền 49.874.475 đồng nhưng do ông Bùi Văn T và bà Đào Thị X là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với Ông Bùi Văn T và bà Đào Thị X. Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp 28.000.000 đồng theo biên lai số: 0000882 ngày 13/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ