- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Phương Thảo - Lê Hoàng Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2019/QĐST-VHNGĐ | Sóc Trăng, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 30/2019/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Trần Thị Phƣơng T
Địa chỉ: Ấp KG 1, xã KT, huyện KS, tỉnh Sóc Trăng.
- Người yêu cầu: Ông Lê Hoàng L
Địa chỉ: Số 250, đường PL, khóm B, phường H, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Phương T và ông Lê Hoàng L tự nguyện sống chung vào năm 2014 có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 20/3/2014. Trong thời gian chung sống, đến cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng về chổ ở không thể hòa giải được, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Vợ chồng không còn sống chung với nhau từ giữa năm 2018 cho đến nay. Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà T và ông L đã đến mức trầm trọng, vợ chồng đã không còn chung sống từ giữa năm 2018 cho đến nay, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Trần Thị Phương T và ông Lê Hoàng L.
[2] Về con chung: Bà Trần Thị Phương T và ông Lê Hoàng L thỏa thuận sau khi ly hôn, con chung tên Lê Trần Thảo V, sinh ngày 13/8/2015 sẽ do bà Trần Thị Phương T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Lê Hoàng L không cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con của ông bà phù hợp với pháp luật, đảm bảo quyền lợi của các bên và phù hợp với Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.
Sau khi ly hôn, ông Lê Hoàng L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con là cháu Lê Trần Thảo V không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu.
[4] Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu.
[5] Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Phương T đồng ý chịu lệ phí ly hôn là 150.000 đồng. Ông Lê Hoàng L đồng ý chịu lệ phí ly hôn là 150.000 đồng.
Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Phương T, sinh năm 1991 và ông Lê Hoàng L, sinh năm 1985 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Phương T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lê Trần Thảo V, sinh ngày 13/8/2015 đến tuổi trưởng thành. Ông Lê Hoàng L không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ông Lê Hoàng L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con là cháu Lê Trần Thảo V không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu.
- Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu.
2. Về lệ phí Tòa án:
+ Bà Trần Thị Phương T đồng ý chịu lệ phí ly hôn là 150.000 đồng. Sau khi khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng bà T đã nộp theo biên lai thu số 0007329 ngày 15/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Bà T đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
+ Ông Lê Hoàng L đồng ý chịu lệ phí ly hôn là 150.000 đồng. Sau khi khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng ông L đã nộp theo biên lai thu số 0007330 ngày 15/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Ông L đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND-TPST; - Chi cục THADS-TPST; - Tòa án nhân dân TST; - UBND phường 2-TPST; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Lý Bích Khiếm |