vanban.org

Quyết định 45/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 06/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Cao Sỹ H và chị Văn Thị Thu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc nuôi con chung: anh Cao Sỹ H và chị Văn Thị Thu T có 02 con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Cao Sỹ H và chị Văn Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2019/QĐST-HNGĐThành phố V, ngày 06 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02

năm 2019, của những người yêu cầu:

- Anh Cao Sỹ H, sinh năm 1991; điạ chỉ: phòng 1085, chung cư Dầu khí,

đường Q, phường T, thành phố V, tỉnh A.

- Chị Văn Thị Thu T, sinh năm 1990; điạ chỉ: phòng 1085, chung cư Dầu

khí, đường Q, phường T, thành phố V, tỉnh A.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng

dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly

hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 25 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 25 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành

và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Cao Sỹ H và chị Văn Thị Thu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về việc nuôi con chung: anh Cao Sỹ H và chị Văn Thị Thu T có 02 con

chung là Cao Kỳ D, sinh ngày: 03/08/2014 và Cao Nhất D, sinh ngày: 21/08/2011. Ly hôn anh Cao Sỹ H và chị Văn Thị Thu T cùng thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung Cao Kỳ D, sinh ngày:03/08/2014 và Cao Nhất D, sinh ngày: 21/08/2011 cho anh Cao Sỹ H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Chị Văn Thị Thu T cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Cao Sỹ H mỗi tháng 3.000.000đ ( Mỗi cháu 1.500.000đ/ 1tháng ) kể từ tháng 3/2019. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày anh H làm đơn yêu cầu thi hành án. Nếu chị T không thi hành án

cho đến khi thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về tài sản chung và nợ chung: anh Cao Sỹ H và chị Văn Thị Thu T không

yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: anh Cao Sỹ H và chị Văn Thị Thu T mỗi người phải nộp 150.000đ

(Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của anh Cao Sỹ H nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002922 ngày 25/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V; anh Cao Sỹ H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ