vanban.org

Quyết định 45/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ka T và anh K’ B 2.

VKSND huyện Di Linh; Chi cục THADS huyện Di Linh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Ka T và K'B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ka T và anh K’ B 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2019/QĐST- HNGĐDi Linh, ngày 12 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 195/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2019 giữa:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Ka T; sinh năm 1989; Địa chỉ: Xóm N, Thôn M, xã L, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. 2. Anh K’ B; sinh năm 1984; Địa chỉ: thôn D, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc chị Ka T và anh K’ B thuận tình ly hôn được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Ka T và anh K’ B. [2] Các đương sự thỏa thuận chị Ka T và anh K’ B mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp là phù hợp. [3] Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ka T và anh K’ B 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Ka T và anh K’ B thuận tình ly hôn. Về lệ phí: Chị Ka T và anh K’ B mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự xin ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0014377 ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh (đã nộp đủ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ