- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TS TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:45/2019/QĐST-HNGĐ | TS, ngày 01 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:62/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Khu X 1, xã ĐS, huyện TS, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Hà Thanh N, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Khu X 1, xã ĐS, huyện TS, tỉnh Phú Thọ.
Người bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn: Ông Lã Thành Công - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đinh Thị H và anh Hà Thanh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về con chung và cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Chị Đinh Thị H và anh Hà Thanh N xác nhận có hai con chung cháu Hà Đức T, sinh ngày 28/8/2004 và cháu Hà Đức P, sinh ngày 08/7/2011. Khi ly hôn chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Đức P; anh N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Đức T kể từ tháng 3 năm 2019 đến khi thành niên, lao động tự túc được, hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức đóng góp: Chị H; anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị H; anh N được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 của Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện TS; - Chị cục THA huyện TS; - UBND xã ĐS, huyện TS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Văn Chí |