- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn T - Phạm Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hu nh Văn T và chị Phạm Hồng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2019/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 30/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hu nh Văn T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp A B huy n C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Chị Phạm Hồng N sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ấp D E huy n M tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức hội.
Đ hết thời hạn (07) bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hu nh Văn T và chị Phạm Hồng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: Chị Phạm Hồng N được quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Hu nh Tấn L sinh ngày 10/9/2017. Anh Hu nh Văn T có ngh a vụ cấp dư ng nuôi cháu L m i tháng 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng). Thời hạn cấp dư ng tính từ tháng 3/2019 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Hình thức cấp dư ng: M i tháng cấp 01 lần.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền l i theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Sau khi ly hôn cha mẹ vẫn có quyền ngh a vụ trông nom chăm sóc nuôi dư ng giáo dục con chưa thành niên con đ thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng ấu đến vi c trông nom chăm sóc nuôi dư ng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hi n các ngh a vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom chăm sóc nuôi dư ng giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dư ng có thể thay đổi. Vi c thay đổi mức cấp dư ng do các bên tự thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Hu nh Văn T và chị Phạm Hồng N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không em t giải quyết.
Về nợ chung: Anh T và chị N thống nhất không có nên không em t giải quyết.
Về án phí: Anh Hu nh Văn T tự nguy n chịu án phí hôn nhân 150.000 đồng và án phí cấp dư ng 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đ nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000423 ngày 11/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Mỏ Cày Bắc tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huy n Mỏ Cày Bắc; - Chi cục THADS huy n Mỏ Cày Bắc; - UBND Thành An (13; 13/02/2014); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Lăng |