vanban.org

Quyết định 45/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Văn Đ và chị Bàn Thị Nh.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Văn Đ và chị Bàn Thị Nh nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Triệu Văn Đ và chị Bàn Thị Nh có 01 con chung tên là Triệu Ngọc Bảo H, sinh ngày 08/11/2010. Hai bên thống nhất, thỏa thuận giao con chung cho anh Triệu Văn Đ được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Triệu văn Đ và chị Bàn Thị Nh thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Văn Đ và chị Bàn Thị Nh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2019/QĐST-HNGĐChợ Đồn, ngày 25 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 45/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Triệu Văn Đ, sinh năm 1988.

- Bị đơn: Chị Bàn Thị Nh, sinh năm 1992. Đều trú tại: Thôn B, xã L, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Văn Đ và chị Bàn Thị Nh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Văn Đ và chị Bàn Thị Nh nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Triệu Văn Đ và chị Bàn Thị Nh có 01 con chung tên là Triệu Ngọc Bảo H, sinh ngày 08/11/2010. Hai bên thống nhất, thỏa thuận giao con chung cho anh Triệu Văn Đ được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Triệu Văn Đ không yêu cầu chị Bàn Thị Nh cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị Bàn Thị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Triệu Văn Đ phải chịu 75.000đ (b y m i lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và chị Bàn Thị Nh phải chịu 75.000đ (b y m i lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận việc anh Triệu Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm m i nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 06083 ngày 06 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Anh Triệu Văn Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm m i nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ