vanban.org

Quyết định 45/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Vi Đ và chị Võ Phương T. 2.

TAND tỉnh Cà Mau; Chi cục THADS huyện Cái Nước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Vi Đ và chị Võ Phương T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2019/QĐST–HNGĐCái Nước, ngày 29 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Vi Đ, sinh năm 1989 Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Chị Võ Phương T, sinh năm 1995 Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Vi Đ và chị Võ Phương T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Vi Đ và chị Võ Phương T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Vi Đ và chị Võ Phương T thống nhất giao chá u Nguyễn Phương V, sinh ngày 07/7/2015 cho chị Võ Phương T trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Vi Đ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Vi Đ và chị Võ Phương T thống nhất anh Nguyễn Vi Đ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Phương V, sinh ngày 07/7/2015 là 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng)/tháng cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 29/3/2019. Trong trường hợp anh Nguyễn Vi Đ chậm thanh toán số tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Vi Đ và chị Võ Phương T thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Vi Đ và chị Võ Phương T mỗi người phải chịu là 75.000 đồng nhưng anh Đô và chị T thống nhất anh Đ chịu toàn bộ án phí. Do đó, anh Đ phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Nguyễn Vi Đ phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Vi Đ có dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0005133 ngày 18 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, anh Đ đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ