- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kiều P và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2019/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 28 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị Kiều P, sinh năm 1997 Địa chỉ: ấp Thạnh Thới, xã B, huyện B, tỉnh B Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1995 Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kiều P và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Trương Thị Kiều P được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Khánh T, sinh ngày 07/3/2017. Chị Trương Thị Kiều P không yêu cầu anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận. 2.3. Về nợ chung: Không có. 2.4. Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân gia đình: Nguyên đơn chị Trương Thị Kiều P tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0022151 ngày 27/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B. Hoàn trả cho chị Trương Thị Kiều P 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã A, huyện B (Giấy chứng nhận kết hôn số 55 ngày 07/4/2017); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |