- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "N1.N vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2019/QĐST-DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 70/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy N1, sinh năm: 1956; Địa chỉ: Số 1/17C, đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, Khu Phố 3, Thị Trấn Hòa Thành, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Anh Phan Thành N, sinh năm: 1979;
Địa chỉ: Số 42, Đường Trần Phú, tổ 18, Ấp Tân Phước, xã Tân Bình, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Phan Thành N có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Duy N1 số tiền nợ gốc 130.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày 18-01-2018 đến ngày 13-5-2019 là 03 tháng 25 ngày. Cụ thể: 130.000.000 đồng x 1.66%/1 tháng x 03 tháng 25 ngày = 8.272.000 đồng . Tổng cộng tiền gốc và lãi là 138.272.000 (một trăm ba mươi tám triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn) đồng.
Ông Nguyễn Duy N1có nghĩa vụ trả cho anh Phan Thành N một giấy chứng nhận QSDĐ bản chính số CQ 173324 (số vào sổ CS 05793) do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh cấp ngày 29-11-2018 cho anh Phan Thành N đứng tên, thửa số 518, tờ bản đồ số 24, diện tích 150m2, đất tọa lạc tại Ấp Tân Phước, xã Tân Bình, TP Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh và một sổ hộ khẩu (bản chính) số 540191150 do anh Phan Thành N đứng tên.
Kể từ ngày ông N1có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh N không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng anh N còn phải trả cho ông N1số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Phan Thành N phải chịu 3.457.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Duy N1không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV -TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND thành phố TN; - Chi cục THADS Tp.TN; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thanh Hùng |