- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH S | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2019/QĐST-DS | S, ngày 27 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 13/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Xét thấy: Nguyên đơn bà Quách Thị N có đơn xin rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện trong đơn khởi kiện. Việc rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự nên có cơ sở chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Quách Thị N, sinh năm 1938. Địa chỉ: Số 229, đường N, khóm M, phường M, thành phố S, tỉnh S. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Võ Tuấn H, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số 95, đường P, khóm B, phường M, thành phố S, tỉnh S. 2/. Bị đơn: Ông Lê Thành H Địa chỉ: Số 528, đường L, khóm N, phường B, thành phố S, tỉnh S. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Bùi Thành Đ, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số 202, ấp N, xã Đ, huyện K, tỉnh S. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Bà Quách Thị N có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà N (nếu có yêu cầu).
- Về án phí sơ thẩm: Bà Quách Thị N thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND-TPS; - Toà án nhân dân–TS; - Chi cu ̣c THADS-TPS; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Định |