vanban.org

Quyết định 45/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 11/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N. Trụ sở: Tầng H, Tòa nhà R, số C, đường Đ, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N kiện yêu cầu Đào Thanh T trả lại tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N. Trụ sở: Tầng H, Tòa nhà R, số C, đường Đ, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2019/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 11 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trang Thư

- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Đỗ Thị Lệ Hằng 2/ Bà Trần Thị Dung

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Mỵ - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N. Trụ sở: Tầng H, Tòa nhà R, số C, đường Đ, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng Giang, sinh năm 1972 Đăng ký thường trú: Số M, Đ, phường Đ, quận B, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Minh T, sinh năm 1995 Địa chỉ: N đường T, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Đào Thanh T, sinh năm 1980 Địa chỉ: M khu vực B, phường A, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Các đương sự đều có mặt. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Đào Thanh T có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N số nợ gốc 14.824.561 đồng (Mười bốn triệu tám trăm hai mươi bốn nghìn năm trăm sáu mươi mốt đồng). Thời gian và phương thức thanh toán: Vào ngày 06 dương lịch hàng tháng bắt đầu từ ngày 06/7/2019 bị đơn sẽ trả cho nguyên đơn số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) mỗi tháng cho đến khi hết nợ. Nếu sau ngày 06/7/2019 bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Bị đơn ông Đào Thanh T phải chịu 741.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi mốt nghìn) án phí dân sự sơ thẩm (đã làm tròn số). Nguyên đơn được nhận lại 1.271.500 đồng (Một triệu hai trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/000803 ngày 15/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ