vanban.org

Quyết định 45/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 06/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1961. Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn P, huyện NH, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Lê Văn Đ và vợ chồng ông Văn Đức B - bà Phan Thị H tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2019/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 06 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn P, huyện NH, tỉnh Kon Tum.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn P, huyện NH, tỉnh Kon Tum.

- Đồng bị đơn:

+ Ông Văn Đức B;

+ Bà Phan Thị H.

Cùng địa chỉ: Thôn 5, thị trấn P, huyện NH, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng Bà Phan Thị H – Ông Văn Đức B trả cho Ông Lê Văn Đ tổng số tiền mua bò còn nợ là 71.000.000đồng (bảy mươi mốt triệu đồng). Thời gian trả nợ vào ngày 30-11-2019.

Áp dụng khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu Ông Lê Văn Đ có đơn yêu cầu thi hành án mà Bà Phan Thị H và Ông Văn Đức B không trả đủ số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá 20%/năm; nếu không có thỏa thuận thì mức lãi suất chậm trả là 10%/năm.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng Bà Phan Thị H – Ông Văn Đức B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/UBTVQH14;

- Vợ chồng Bà Phan Thị H – Ông Văn Đức B phải nộp 1.775.000đồng (một triệu, bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm.

- Hoàn trả cho Ông Lê Văn Đ số tiền 1.775.000đồng (một triệu, bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm (do Anh Nguyễn Thanh T nộp thay), theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0000401 ngày 12-8-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ