vanban.org

Quyết định 45/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm: 1964 Bà Phạm Thị Kim H, sinh năm 1986 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 45/2019/QĐST - DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự .

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: : 108/2019/DSST ngày 13 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm: 1964

Bà Phạm Thị Kim H, sinh năm 1986

Cùng địa chỉ: tổ 9, Ấp 5, xã T, huyện N, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Lê Thị M - sinh năm: 1969 Địa chỉ: tổ 5, ấp 6, xã T, huyện N, tỉnh Bình Phước

2. Söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï cuï theå nhö sau:

- Bà Lê Thị M đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 816.611.000đ ( Tám trăm mười sáu triệu, sáu trăm mười một ngàn đồng).

- Bà Lê Thị M đồng ý trả cho bà Phạm Thị Kim H số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) .

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.

“Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

3. Về án phí : Bà Lê Thị M tự nguyện liên đới chịu số tiền 23.249.000đ án phí DSST, bà T bà bà H không phải chịu án phí Chi Cục Thi Hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn trả cho bà T số tiền 18.249.000đ mà bà T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước theo biên lai số 0000277 ngày 13 tháng 6 năm 2019, hoàn cho bà H số tiền 5.000.000đ theo biên lại thu số 00276 ngày 13 tháng 6 năm 2019.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN LOÄC NINH

- VKSND huyeän Loäc Ninh;

Cỡ chữ