vanban.org

Quyết định 45/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 22/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Trụ sở 02 L, phường T, quận Ba, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Đức T, sinh năm 1978. Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện CPr, tỉnh G, Văn bản ủy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2019/QĐST-DSChư Prông, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2019/TLST–DS ngày 14 tháng 8 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 14/10/2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Trụ sở 02 L, phường T, quận Ba, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Đức T, sinh năm 1978. Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện CPr, tỉnh G, Văn bản ủy quyền số: 93/NHNCPr-UQ ngày 26/7/2019.

-Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn Đ, xã G, huyện CPr, tỉnh G.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn Đ, xã G, huyện CPr, tỉnh G.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về số tiền phải thanh toán:

Ông Trần Văn Đ công nhận có nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N, thông qua Chi nhánh huyện CPr, tỉnh G với tổng số tiền là: 1.026.568.907 đồng (Một tỷ không trăm hai mươi sáu triệu năm trăm sáu mươi tám nghìn chín trăm linh bảy đồng). Trong đó: Tiền nợ gốc là: 750.000.000 đồng (Bảy trăm lăm mươi triệu đồng); Tiền nợ lãi là: 276.568.907 đồng (Hai trăm bảy mươi sáu triệu năm trăm sáu mươi tám nghìn chín trăm lẻ bảy đồng) tạm tính đến ngày 14/10/2019.

2. Về thời hạn, phƣơng thức trả tiền:

Về thời hạn thanh toán:

Ông Trần Văn Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - Chi nhánh huyện CPr, tỉnh G toàn bộ số tiền: 1.026.568.907 đồng (Một tỷ không trăm hai mươi sáu triệu năm trăm sáu mươi tám nghìn chín trăm linh bảy đồng). Trong đó: Tiền nợ gốc là: 750.000.000 đồng(Bảy trăm lăm mươi triệu đồng); Tiền nợ lãi là: 276.568.907 đồng (Hai trăm bảy mươi sáu triệu năm trăm sáu mươi tám nghìn chín trăm lẻ bảy đồng) vào ngày 16/12/2019.

Việc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.

Trong trường hợp ông Trần Văn Đ vi phạm cam kết thời hạn trả nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng N thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản đã thế chấp theo các hợp đồng thế chấp tài sản giữa Ngân hàng N - Chi nhánh huyện CPr, tỉnh G và ông Trần Văn Đ, bà Nguyễn Thị T để thu hồi nợ là:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 52 và 88.1, Tờ bản đồ số 25 và 28 ở xã G, huyện CPr, tỉnh G. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 3, số vào sổ 8 QSDĐ/11/2001/QĐ-UB (H) ngày 10/01/2001 do UBND huyện CPr cấp ngày 10/01/2001. Được thế chấp theo hợp đồng số 63/HĐTC ngày 22/12/2016 đã được UBND xã G, huyện CPr, tỉnh G chứng thực ngày 22/12/2016;

Ngân hàng N - Chi nhánh huyện CPr, tỉnh G có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn Đ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 3, số vào sổ 8 QSDĐ/11/2001/QĐ-UB (H) ngày 10/01/2001 do UBND huyện CPr cấp ngày 10/01/2001 sau khi ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T trả đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng.

3. Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 21.398.534 đồng( Hai mươi mốt triệu ba trăm chín tám nghìn năm trăm ba tư đồng). Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp Ngân sách Nhà nước.

Hoàn trả cho Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - Chi nhánh huyện CPr, tỉnh G số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 20.998.828 đồng (Hai mươi triệu chín trăm chín tám nghìn tám trăm hai tám đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí toà án số 0002277 ngày 09/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CPr, tỉnh G.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ