- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp chia thừa kế"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 11/2019/TLST- DS ngày 11 tháng 01 năm 2019 về việc: Tranh chấp chia thừa kế giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2019/QĐST- ĐC | ……., ngày 04 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, 218 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 04/10/2019, bà NTH là nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ đơn khởi kiện về việc: Tranh chấp chia thừa kế.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 11/2019/TLST- DS ngày 11 tháng 01 năm 2019 về việc: Tranh chấp chia thừa kế giữa:
Nguyên đơn: Bà NTH- sinh năm 1954 Trú tại: Đội 7, thôn X, xã T, huyện L, Thành phố H.
Bị đơn: Anh Đỗ Mạnh Hùng- sinh năm 1975 Trú tại: Đội 6, thôn X, xã T, huyện L, Thành phố H
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Chị DTTH- sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện L, Thành phố H.
Anh DTA- sinh năm 1985; Địa chỉ: Đội 7, thôn X, xã T, huyện L, Thành phố H.
Chị DTN- sinh năm 1975; địa chỉ: Đội 6 Thôn X, xã T, huyện L, thành phố H
Cháu DMH- sinh năm 1997; địa chỉ: Đội 6 Thôn X, xã T, huyện L, thành phố H.
Cháu DMQ- sinh năm 2004; địa chỉ: Đội 6, thôn X, xã T, huyện L, thành phố H.
Anh NKD- sinh năm 1996
Chị LTH- sinh năm 1968 Cùng trú tại: Thôn Thôn X, xã T- huyện L- Thành phố H.
2. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho bà NTH.
3. Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án này theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự.
4.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà H được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo thông báo số 89/TB- TA ngày 10 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện L và không phải nộp tiền án phí.
5. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) |