- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2018/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 27 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1973
- Bị đơn: Anh Nguyễn Phi T, sinh năm 1973 Đều trú tại: Xóm Đ, xã Thạch L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, khoản 1 điều 116 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, khoản 5; điểm b, khoản 6 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1973
- Bị đơn: Anh Nguyễn Phi T, sinh năm 1973 Đều trú tại: Xóm Đ, xã Thạch L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Phi T thuận tình xin ly hôn.
- Về con chung: Hai đương sự thống nhất giao con chung Nguyễn Phi Thiên P, sinh ngày 07/4/2010 cho chị Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Phi T tự nguyện góp mỗi tháng 03 (Ba) triệu
1
tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H kể từ khi có quyết định ly hôn đến khi con đủ 18 tuổi. Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thu H tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay cho anh Nguyễn Phi T 150.000đ tiền án phi cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Khấu trừ cho chị H số tiền 300.000đ đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003089 ngày 24 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh; - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Thạch L - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | Nguyễn Quốc Lộc |