vanban.org

Quyết định 45/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đồng T và chị Vũ Thị H. 2.

VKSND thành phố H; Chi cục THADS TP H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đồng T, Vũ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đồng T và chị Vũ Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2018/QĐST-HNGĐTP. Hưng Yên, ngày 01 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2018/TLST- HNGĐ ngày 07/5/2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đồng T - Sinh năm 1980. Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 92, đường V, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ nơi ở hiện tại: Số nhà 226, đường N, thôn V, xã B, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. 2. Bị đơn: Chị Vũ Thị H - Sinh năm 1994. Nơi đăng ký HKTT: Thôn A, xã T, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Nơi làm việc: Nhà máy Nội thất H, huyện M, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đồng T và chị Vũ Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đồng T và chị Vũ Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Đồng T và chị Vũ Thị H không có con chung nên không đề cập giải quyết. * Về tài sản chung, về công nợ, công sức: Anh Nguyễn Đồng T và chị Vũ Thị H thống nhất thỏa thuận là không có, không đề nghị nên không đề cập giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Đồng T và chị Vũ Thị H thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Đồng T nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh Nguyễn Đồng T đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0000069 ngày 02/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Anh Nguyễn Đồng T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm lăm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ