- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Văn C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Đường P, khóm B, phường 6, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1990
Địa chỉ: Đường N, khóm B, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Văn C thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Trần Văn C thống nhất ly hôn.
Về con chung: Chị T và anh C có 01 con chung tên là Trần Bùi Hà V, sinh ngày 27/3/2017, hiện nay cháu V đang sống với chị T. Sau khi ly hôn chị T và anh C thỏa thuận thống nhất: Giao con chung là Trần Bùi Hà V cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và chị T đồng ý; chị T không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi cháu Hà V và anh C không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên được quyền thăm, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được cản trở.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã đóng là 300.000 đồng, theo biên lai số 0000232 ngày 11/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị T được nhận lại khoản tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Anh Trần Văn C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ơ
| Nơi nhận: - VKSND TP. Cao Lãnh; - Chi cục THADS TPCL; - TAND Tỉnh; - UBND phường 1, TP. Cao Lãnh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Bảo Giang |