vanban.org

Quyết định 45/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn K và chị Ninh Thị N 2.

TAND tỉnh Ninh Bình; VKSND huyện Y; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Phạm Văn K; bị đơn: Chị Ninh Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn K và chị Ninh Thị N 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN ÁN
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NNH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2018/QĐST- HNGĐYên Mô, ngày 19 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2018/TLST/HNGĐ ngày 27/6/2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn K, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn P, xã Y, huyện Y tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Chị Ninh Thị N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn P, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình Căn cứ các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bẩy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn K và chị Ninh Thị N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: VÒ con chung: Anh Phạm Văn K và chị Ninh Thị N đều xác nhận vợ chồng chưa có con chung. Về tài sản chung, công nợ: Anh Phạm Văn K và chị Ninh Thị N đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ài và cúng không cho ai vay nợ tài sản gì nên không đề nghị Tòa án xem xét giả quyết. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn: Anh Phạm Văn K nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002031 ngày 27 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô. Hoàn trả lại cho anh K số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ