vanban.org

Quyết định 45/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa anh Từ Việt D và chị Nguyễn Thị Kim T. 2.

Về hôn nhân: Anh Từ Việt D và chị Nguyễn Thị Kim T Tận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, anh Từ Việt D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Từ Tú Trinh - sinh ngày 13/3/2013 cho đến khi con thành niên (18 tuổi), chị Nguyễn Thị Kim T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa anh Từ Việt D và chị Nguyễn Thị Kim T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2018/QĐST-HNGĐVân Đồn, ngày 14 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 11/2018/TLST -VHNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018, giữa:

- Anh Từ Việt D - Sinh năm: 1985; Địa chỉ: Thôn B, xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

- Chị Nguyễn Thị Kim T - Sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn B, xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa anh Từ Việt D và chị Nguyễn Thị Kim T. 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Từ Việt D và chị Nguyễn Thị Kim T Tận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, anh Từ Việt D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Từ Tú Trinh - sinh ngày 13/3/2013 cho đến khi con thành niên (18 tuổi), chị Nguyễn Thị Kim T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và vay nợ chung: Anh D, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Từ Việt D chịu lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh D đã nộp theo biên lai T tiền số 0001779 ngày 16/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Anh D đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ