- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Mỹ P - Dương Châu A xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Mỹ P với anh Dương Châu A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2018/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 07 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 45/2018/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018, giữa: -Nguyên đơn: Chị Dương Thị Mỹ P – sinh năm 1992; Trú tại: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. -Bị đơn: Anh Dương Châu A – sinh năm 1989; Trú tại: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Mỹ P với anh Dương Châu A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị P và anh A thống nhất có 01 con chung là Dương Nhất T – sinh ngày 14/7/2016, hiện cháu T do chị P đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị P được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu T. Anh A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương Thị Mỹ P tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0007262 ngày 20/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả cho chị Dương Thị Mỹ P 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - THA.DS huyện T; - VKS huyện Tuy An (2); - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thanh Tùng |