- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa T - B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Quốc B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2018/QĐST- HNGĐ | TH ngày 27 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2018/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985. ĐKHKTT: Thôn K, xã TN, huyện C, tỉnh NA. *Bị đơn: Anh Hoàng Quốc B, sinh năm 1983. ĐKHKTT: Thôn TT, xã NH, huyện TH, tỉnh Thái Bình
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Quốc B. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Quốc B được thuận t×nh ly h«n. 2.2- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Quốc B có một con chung là Hoàng Nguyễn Kim T1, sinh ngày 10/3/2012. Giao con chung Hoàng Nguyễn Kim T1 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Hoàng Quốc B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con T1 cùng chị T mỗi tháng 1.000.000đồng kể từ tháng 4 năm 2018 cho đến khi con T1 tròn 18 tuổi. Anh Hoàng Quốc B có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.3- Về quan hệ tài sản: Không có. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung .Chuyển số tiền 300.000đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008606 ngày 15 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TH, tỉnh Thái Bình sang tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh TB; - VKSND huyện Tiền Hải; - UBND xã NH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN (đã ký) Chu Tuấn Vƣơng |