- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần D khởi kiện xin ly hôn chị Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? I, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần D và chị Nguyễn Thu H. II, Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1- Về con chung: Anh D, chị H xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Trần Nguyễn Thục H1, sinh 07/11/1991; Trần Tùng D1, sinh 20/5/2005 và Trần Anh V…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| – – – – – – Số: 45/2018/QĐST- HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2018/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần D, sinh 1961. Nơi cư trú: Xóm Đ, T.L 2, xã T.M, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh 1965. Nơi cư trú: Xóm Đ, T.L 2, xã T.M, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/02/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần D và chị Nguyễn Thu H. II, Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1- Về con chung: Anh D, chị H xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Trần Nguyễn Thục H1, sinh 07/11/1991; Trần Tùng D1, sinh 20/5/2005 và Trần Anh V, sinh 01/6/2007. Cháu H1 đã trưởng thành, lao động tự túc được nên anh D, chị H không yêu cầu Tòa giải quyết. Hai bên thỏa thuận, anh D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu D1 và cháu V; chị H cấp dưỡng nuôi 02 con chung 5.000.000đ/tháng/2con, kể từ tháng 3/2018 đến khi con 18 tuôi, lao động tự túc được hoặc có quyết định khác của Tòa án. Chị H được quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản chị H thực hiện quyền này. 2- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3- Về án phí: Anh D, chị H mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh D xin nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, Biên lai: 0000844 ngày 22/01/2018. Trả lại anh D 150.0000đ. Chị H phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. III, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Sóc Sơn; - UBND. xã T.M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Quang Khanh |