vanban.org

Quyết định 45/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG

*. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện C, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Số: 45/2018/QĐST - HNGĐ
C, ngày 19 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG

SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2018/TLST - HNGĐ ngày 03/4/2018 giữa:

*. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện C, tỉnh Bắc Ninh.

*. Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh ngày 1979.

Địa chỉ: Thôn A xã B, huyện C, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,58,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/4/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH: :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Văn H.

*. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Văn H: Giao con chung là Trần Thị N , sinh ngày 22/11/2000, Trần Thị L , sinh ngày 12/12/2005 và Trần Văn H , sinh ngày 11/01/2015 cho chị T được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung. Cấp dưỡng nuôi con chưa đặt ra giải quyết đối với anh H.

*. Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Văn H: Chị T phải chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai số: 04474 ngày 03/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C.

Trả lại chị Bùi Thị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ