- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bạch Thị L kiện anh Trịnh Văn L"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2018/QĐST-HNGĐ. | Long Hồ, ngày 21 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Điệp
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trước
Bà Nguyễn Thị Hồng Sen
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Biên bản phiên tòa ngày 21 tháng 6 năm 2018, Về việc các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 218/2018/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bạch Thị L, sinh năm 1991
Địa chỉ HKTT: Số 131A/10, ấp B, xã Q, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ tạm trú: Số 154/14, ấp B, xã T, huyện Tam B, tỉnh Vĩnh Long
Bị đơn: Anh Trịnh Văn L, sinh năm 1986
Địa chỉ HKTT: Số 131A/10, ấp Y, xã Q, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bạch Thị L và anh Trịnh Văn L.
[2.2] Về nuôi con chung: Anh Trịnh Văn L đồng ý giao Trịnh Thị Thúy H, sinh ngày 31/82010 cho chị Bạch Thị L tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, cũng là nguyện vọng của cháu cha mẹ ly hôn muốn sống với mẹ là chị Bạch Thị L.
Anh Trịnh Văn L có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản anh L thực hiện quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bạch Thị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[2.4] Về tài sản chung : Chị L anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[2.5] Về nợ chung: Không có chị L anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Chị Bạch Thị L đồng ý nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm năm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0001539 ngày 16/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, chị L đã nộp xong.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
[4] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - VKSNDHLH - PGĐKT- TANDTVL - Chi cục THADS HLH - Đương sự - Lưu | Võ Thị Hồng Điệp |