- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Y xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Y và chị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hòa, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 92/2018/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Y, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Khu phố A, phường P, thành phố C, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: Chị T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Y và chị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Y và chị T thống nhất giao 03 con chung tên là N, sinh ngày 30/10/2004; Q, sinh ngày 02/9/2010 và H, sinh ngày 05/4/2016 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con chung, mỗi con 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2018 và chấm dứt khi phát sinh một trong những trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Anh Y có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Y tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về yêu cầu ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về phần cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh Y đã nộp tại biên lai thu tiền số 0008781 ngày 04/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, anh Y đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
| - TAND;VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đông Hòa; - Chi cục THADS H. Đông Hòa; - UBND phường P; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! | THẨM PHÁN Lê Thanh Huệ |