- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Bùi Văn Ch.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HuyÖn C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:45/2018/QĐST-HNGĐ | C,, ngày 13 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2018/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L - Sinh năm: 1979 Trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện B, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Bùi Văn Ch - Sinh năm: 1982 Trú tại: Thôn M, xã T, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các điều 54; 55, 81, 82 và điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 05 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Bùi Văn Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Bùi Văn Ch.
- Về con cái: Vợ chồng có 2 con chung là cháu Bùi Quốc H – Sinh ngày: 10/01/2001; cháu Bùi Thị Lệ Kh – Sinh ngày 10/8/2003. Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị L và anh Ch như sau: Giao cháu Quốc H cho anh Ch nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, giao cháu Lệ Kh cho chị L nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị L và anh Chu không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L, anh Ch có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS; khoản 6 điều 19; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chị L, anh Ch mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST. Chị nhận nộp cả phần án phí cho anh Ch. Chị L đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0003621, ngày 21/03/2018, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Thanh Hóa được trừ vào tiền án phí DSST. Chị L còn được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã T, huyện C, tỉnh Thanh Hóa; - Phòng Kiểm tra nghiệp vụ và THA - TAND tỉnh Thanh hóa; - Chi cục THADS huyện C; - Các cơ quan hữu quan; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Luyện |