- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị H - Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Trần Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BT TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2018/QĐST - HNGĐ | B T , ngày 04 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2018/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1991; Trú tại: Thôn 3, xã H T, huyện B T, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1983; Trú tại: Thôn 3, xã H T, huyện B T, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 27 tháng 3 năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 27 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Trần Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Vợ chồng chị H, anh H có 01 con chung tên là Trần Hoàng Bảo D, sinh ngày 17/9/2015. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao con Trần Hoàng Bảo D cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh H có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung một tháng 1.000.000đ một triệu đồng kể từ tháng 5/2018 cho đến khi con trưởng thành. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản chung: Vợ chồng tự phân chia không yếu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí: p dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí Toà án: Chị Hoàng Thị H thoả thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn và nộp thay 150.000đ tiền án phí cấp dưởng nuôi con chung cho anh H, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ ba trăm ngàn đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0002743 ngày 07/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B T. Chị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện B T 2 bản ; - Chi cục THADS huyện B T; - Hai đương sự 2 bản ; - UBND xã H T ; - Lưu HSVA; - Lưu AV. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Phú Quảng |