vanban.org

Quyết định 45/2018/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Ông Nguyễn A - Sinh năm 1976; 2/ Bà Huỳnh Thị Thu H - Sinh năm 1976. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp về quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2018/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 31 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 109/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2018, về việc “Tranh chấp về quyền sử dụng đất” và "Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tài sản bị xâm phạm".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Ông Nguyễn A - Sinh năm 1976;

2/ Bà Huỳnh Thị Thu H - Sinh năm 1976.

Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Ngọc H1 - Sinh năm 1981;

2/ Bà Huỳnh Thị Kim H2 - Sinh năm 1987.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh Thị Kim H2: Ông Nguyễn Ngọc H1 - Sinh năm 1981. Theo Giấy ủy quyền ngày 21/8/2018. Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn A, bà Huỳnh Thị Thu H yêu cầu ông Nguyễn Ngọc H1, bà Huỳnh Thị Kim H2 bồi thường thiệt hại 63 cây dừa và tiền công trồng dừa là 7.000.000đồng.

Ông Nguyễn Ngọc H1, bà Huỳnh Thị Kim H2 do ông Nguyễn Ngọc H1 đại diện theo ủy quyền thống nhất, tự nguyện thỏa thuận theo yêu cầu của ông Nguyễn A, bà Huỳnh Thị Thu H là bồi thường thiệt hại 63 cây dừa và tiền công trồng dừa là 7.000.000đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Đối với quan hệ tranh chấp về quyền sử dụng đất: Ông Nguyễn A, bà Huỳnh Thị Thu H yêu cầu ông Nguyễn Ngọc H1, bà Huỳnh Thị Kim H2 phải tháo dỡ tất cả các cây trồng để giao trả lại hiện trạng ban đầu diện tích đất 8.000m2 chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tọa lạc tại thôn Lâm Giang, xã Hàm Trí, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Thì ông Nguyễn A, bà Huỳnh Thị Thu H có Đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đề ngày 23/8/2018 và ông Nguyễn Ngọc H1, bà Huỳnh Thị Kim H2 không có yêu cầu phản tố nên Tòa án không giải quyết.

Đình chỉ yêu cầu khởi kiện đối với quan hệ "Tranh chấp về quyền sử dụng đất", nếu có tranh chấp thì ông Nguyễn A, bà Huỳnh Thị Thu H có quyền khởi kiện thành một vụ án theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc H1, bà Huỳnh Thị Kim H2 do ông Nguyễn Ngọc H1 đại diện theo ủy quyền tự nguyện thỏa thuận chịu 175.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn A, bà Huỳnh Thị Thu H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn A, bà Huỳnh Thị Thu H số tiền 702.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022935 ngày 18/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ