- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Đoàn Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2017/QĐST-HNGĐ | Đồ Sơn, ngày 08 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Anh Đoàn Văn S, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Đoàn Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh S thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và anh S có 02 con chung là cháu Đoàn Thị Thu U, sinh ngày 20-10-2004 và cháu Đoàn Yến V, sinh ngày 17-5-2009. Chị T và anh S thống nhất giao cháu U và cháu V cho anh S nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, hoặc đến khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị T và anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị T nhận nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số AA/2014/0009504 ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng nên chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND quận Đồ Sơn; - Chi cục THADS quận Đồ Sơn; - Đương sự; - UBND phường H; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HC-TP. | THẨM PHÁN Vũ Ngọc Sinh |