vanban.org

Quyết định 45/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Q. 2.

Các đương sự VKS huyện Yên phong

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Nhu xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH
Số: 45/2017/QĐST-HNGĐ
Yên Phong, ngày 06 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2017/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N – sinh năm 1985 Trú tại: Thôn Trung Bạn – Thị trấn Chờ – Yên Phong – Bắc Ninh. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q – sinh năm 1988 Trú tại: Thôn Ngô Nội – Trung Nghĩa – Yên Phong – Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/6/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Q đều nhất trí thuận tình ly hôn. + Về nuôi con chung: giao con chung chưa thành niên là cháu Nguyễn Thị Lan H, sinh ngày 16/4/2007 cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung chưa thành niên là cháu Nguyễn Thị H, sinh ngày 19/4/2011 cho chị Nguyễn Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. +Về tài sản chung, công nợ: các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về án phí: anh Nguyễn Văn N xin chịu cả 150.000đ ( Một trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ 150.000đ án phí ly hôn vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do anh Nguyễn Văn N đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/03339 ngày 21/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong. Anh Nguyễn Văn N được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm lăm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

Cỡ chữ