- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Tuyết Nga và anh Trần Minh T xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Trần Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2017/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2017/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn Tân Yên, xã Ea Ly, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Trần Minh T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn Tân Yên, xã Ea Ly, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Trần Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Nguyễn Cẩm Tuyền, sinh ngày 17/09/2012. Giao cho chị Nguyễn Thị Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn Cẩm T cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Nguyễn Thị Tuyết N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình. * Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết N rút yêu cầu khởi kiện phân chia tài sản, anh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia tài sản chung. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 7.300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền số 0004319 ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, trả lại cho chị Nguyễn Thị Tuyết N 7.150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh (02); - THADS huyện Sông Hinh; - UBND xã Đức Bình Tây, Sông Hinh; - Lưu HS vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Ka Sô Bách |