vanban.org

Quyết định 45/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc L1 và bà Lê Thị Thanh N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 (hai) người con chung là Nguyễn Thị Ngọc L2, sinh ngày 07/7/2008, giới tính: nữ (Theo giấy khai sinh số 03/2009, đăng ký ngày 14/3/2009, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Long An cấp) và Nguyễn Thị Ngọ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc L1 xin ly hôn Lê Thị Thanh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc L1 và bà Lê Thị Thanh N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số:45/2017/QĐST-HNGĐ
Mộc Hóa, ngày 14 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 62/2016/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ng c L1, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Số 61 ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Long An.

Bị đơn: Bà L Thị Thanh N, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Số 61 ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc L1 và bà Lê Thị Thanh N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 (hai) người con chung là Nguyễn Thị Ngọc L2, sinh ngày 07/7/2008, giới tính: nữ (Theo giấy khai sinh số 03/2009, đăng ký ngày 14/3/2009, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Long An cấp) và Nguyễn Thị Ngọc M, sinh ngày 31/10/2009, giới tính: nữ (Theo giấy khai sinh số 20, quyển số 01, đăng ký ngày 03/02/2010 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Long An cấp).

Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông Nguyễn Ngọc L1 cấp dưỡng nuôi con mỗi người con là 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng)/01 tháng/01 người con đến khi con chung đủ 18 tuổi. Giao tiền cấp dưỡng hàng tháng, chậm nhất là vào ngày 25 (dương lịch), bắt đầu giao tiền cấp dưỡng lần thứ nhất vào ngày 25/11/2017 (dương lịch), các đương sự tự giao nhận tiền cấp dưỡng với nhau. Nếu ông Nguyễn Ngọc L1 vi phạm nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận thì bà Lê Thị Thanh N có quyền yêu cầu thi hành án.

Ông Nguyễn Ngọc L1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được quyền ngăn cản ông L1 thực hiện quyền này. Nếu ông L1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông L1.

Vì lợi ích của các con chung, các đương sự có thể tự thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự đều khai không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nộp ngân sách nhà nước ông Nguyễn Ngọc L1 tự nguyện chịu toàn bộ. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ông L1 đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003167 ngày 18/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. Ông Nguyễn Ngọc L1 đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ