- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Bùi Văn D xin ly hôn với chị Bùi Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Văn D và chị Bùi Thị N 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HÒA BÌNH Số: 45/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kim Bôi,ngày 28 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2017/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: anh Bùi Văn D , sinh năm: 1984. Địa chỉ: xóm S , xã H , huyện K , tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: chị Bùi Thị N , sinh năm: 1992 Địa chỉ: xóm S , xã H , huyện K , tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Văn D và chị Bùi Thị N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Văn D và chị Bùi Thị N thuận tình ly hôn. + Về con chung: anh Bùi Văn D và chị Bùi Thị N có một con chung là Bùi Thị Nguyệt H , sinh ngày 18/9/2012. Sau ly hôn anh Bùi Văn D nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu H đến tuổi thành niên. Anh D chưa yêu cầu chị N phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bùi Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom để cản trở gây ảnh hưởng đến việc nôi dưỡng giáo dục con. + Về tài sản và các khoản vay nợ chung: không có. Không yêu cầu tòa giải quyết. + Về án phí: anh Bùi Văn D và chị Bùi Thị N mỗi người phải nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh D nhận nộp giúp cả phần án phí của chị N nên số tiền án phí mà anh D phải nộp là 150.000đ, được đối trừ vào 300.000đ tiền dự phí án phí theo biên lai số 0002730 ngày 05/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Bôi, anh Bùi Văn D còn được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HB - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Bôi; - UBND xã H (Nơi đăng ký kết hôn); - THADS huyện Kim Bôi. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hảo |