- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Hồ Q.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƢỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2017/QĐST-HNGĐ | A Lưới, ngày 30 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 28/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1992; địa chỉ: Thị trấn A, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Hồ Q, sinh năm 1989; địa chỉ: địa chỉ: Thị trấn A, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83,110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Hồ Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về con: Con chung tên là Hồ Nguyễn Đa T, sinh ngày 20-12-2013. Chị Q, anh Q thỏa thuận giao cháu Hồ Nguyễn Đa T cho chị Nguyễn Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Hồ Q cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 9 năm 2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Hồ Q được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.
* Về tài sản chung, nợ chung: Chị Q, anh Q đều trình bày không có.
* Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị Q chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng x 50% = 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Q đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai số AA/2013/004103 ngày 04 tháng 7 năm 2017, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, số tiền còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Q; anh Hồ Q chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng x 50% = 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; được bổ sung theo luật sửa đổi bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - P.KTNV và THA TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện A Lưới; - CC THADS huyện A Lưới; - UBND thị trấn A, huyện A; - Các đương sự; - Lưu: HS-AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Văn Vĩnh |