- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa NHKL và ông Th1, bà Th2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2017/QĐST-DS | Hồng Ngự, ngày 01 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2017/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: NHTMCPKL; Trụ sở chính: PHT, phường VTV, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Võ Văn C, chức vụ: Tổng Giám đốc NHTMCPKL.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Võ Văn C: Ông Nguyễn Thanh Ph, sinh năm 1978, chức vụ: Giám đốc NHTMCPKL - Phòng giao dịch Hồng Ngự; Địa chỉ: phường AT, thị xã HN, tỉnh Đồng Tháp. Theo Giấy ủy quyền số 884/UQ-NHKL ngày 13 tháng 6 năm 2017.
- Bị đơn:
1. Ông Đường Văn Th1, sinh năm 1968;
2. Bà Trương Thị Th2, sinh năm 1977;
Cùng địa chỉ cư trú: xã TP, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Trương Thị Th2 là ông Đường Văn Th1 theo Giấy ủy quyền ngày 22 tháng 11 năm 2017.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Đường Thị Diệu H, sinh năm 1997;
2. Đường Thái V, sinh ngày 15/8/2003;
Cùng địa chỉ nơi cư trú: xã TP, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của Đường Thị Diệu H là ông Đường Văn Th1 theo Giấy ủy quyền ngày 22 tháng 11 năm 2017.
Người đại diện theo pháp luật của Đường Thái V là ông Đường Văn Th1.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Thanh Ph là đại diện theo ủy quyền của NHTMCPKL và bị đơn ông Đường Văn Th1 đồng thời đại diện theo ủy quyền của bà Trương Thị Th2, chị Đường Thị Diệu H và là người đại diện theo pháp luật của Đường Thái V đã thống nhất thỏa thuận với nhau:
- Ông Đường Văn Th1, bà Trương Thị Th2, chị Đường Thị Diệu H và anh Đường Thái V đồng ý trả theo yêu cầu của Ngân hàng TMCP Kiên Long số tiền vay còn nợ tổng cộng là 669.127.800 đồng, trong đó gốc 275.000.000 đồng, nợ lãi 394.127.800 đồng (tính đến ngày 23/11/2017) và tiếp tục chịu lãi theo Hợp đồng tín dụng số VL0302/HDTD ngày 09/01/2013 cho đến khi thi hành xong số tiền trên.
- Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số VL0302/HDTC ngày 09/01/2013 giữa NHTMCPKL với ông Đường Văn Th1 và bà Trương Thị Th2 đối với quyền sử dụng đất diện tích 3.437m2, đất trồng lúa, thửa số 479, 493, tờ bản đồ số 3 và 3.400m2, đất trồng lúa, thửa số 43, tờ bản đồ số 18, tọa lạc tại xã TP, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp để đảm bảo cho việc thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh Ph là đại diện theo ủy quyền của NHTMCPKL và bị đơn ông Đường Văn Th1 đồng thời đại diện theo ủy quyền của bà Trương Thị Th2, chị Đường Thị Diệu H và là người đại diện theo pháp luật của Đường Thái V đã thống nhất thỏa thuận với nhau:
+ Nguyên đơn NHTMCPKL không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 14.506.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 05739 ngày 10/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự.
+ Ông Đường Văn Th1, bà Trương Thị Th2, chị Đường Thị Diệu H và Đường Thái V đồng ý tự nguyện nộp 16.728.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng do ông Đường Văn Th1, bà Trương Thị Th2, chị Đường Thị Diệu H và Đường Thái V thuộc trường hợp hộ nghèo, nên ông Th1, bà Th2, chị H và Thái V được miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hồng Ngự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Lương Bằng |