vanban.org

Quyết định 45/2017/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Vàng Văn N và chị Tòng Thị Y. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UY
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2017/QĐST-HNGĐThan UY, ngày 06 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2017/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2017 về việc: Xin ly hôn giữa anh Vàng Văn N - sinh năm: 1984 và chị Tòng Thị Y (Tên gọi khác: Vàng Thị Y) - sinh năm: 1984; Đều có địa ch : Bản Kẽm Quang, xã Mường Mít, huyện Than UY, t nh Lai Châu.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 115, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và đi m a khoản 5, đi m khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 (về án phí, lệ phí Toà án );

Căn cứ vào iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Vàng Văn N và chị Tòng Thị Y.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 - Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Vàng Văn N và chị Tòng Thị Y

2.2 - Về quan hệ con chung:

Chị Tòng Thị Y có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Vàng Thị Thùy T, sinh ngày 14/6/2007 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Anh Vàng Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là: 1.000.000 (Một triệu) đồng trên tháng, thời đi m cấp dưỡng từ ngày 01 tháng 9 năm 2017. Phương thức cấp dưỡng vào ngày 30 hàng tháng.

Chị Y có quyền yêu c u anh N cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Sau khi ly hôn anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản.

c - Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết;

d- Về công nợ chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết;

e - Về án phí: Anh Vàng Văn N và chị Tòng Thị Y mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( y m ơi ăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh N phải chịu 150.000 đồng (M t trăm ăm m ơi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng. Anh N nhận nộp thay toàn ộ án phí dân sự sơ thẩm của chị Y. Xác nhận anh Vàng Văn N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo iên lai số: AA/2010/0002744 ngày 17/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than UY, t nh Lai Châu nay chuy n thành án phí.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án:

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (đối với các kho n tiền ph i tr cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất c các kho n tiền, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n ãi của số tiền còn ph i thi hành án theo mức ãi suất quy định tại Kho n 2 Điều 468

uật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ