vanban.org

Quyết định 449/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.

Đương sự (3); VKSND H.BC (2); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Đức C - Hình Phước H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 449/2025/QĐST-DSBình Chánh, ngày 30 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 376/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ông Vũ Đức C, sinh năm 1963. Địa chỉ: 807 Lô C, chưng cư B, 354/15 L, Phường M, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: Ông Hình Phước H, sinh năm 1981. Địa chỉ: D8/33 khu phố C, thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1991 Địa chỉ: D8/33 khu phố C, thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về khoản tiền nợ: Ông Vũ Đức C, ông Hình Phước H cùng thống nhất số tiền ông Hình Phước H phải trả cho ông Vũ Đức C (theo giấy mượn tiền lập ngày 21/8/2023) tính đến ngày 22/5/2025 là 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng. 2. Về phương thức thanh toán: Ông Hình Phước H sẽ thanh toán cho ông Vũ Đức C một lần số tiền 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng vào ngày 15/02/2026 là hoàn tất nghĩa vụ trả nợ. Ông Hình Phước H sẽ thanh toán số tiền 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng cho ông Vũ Đức C theo hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng BIDV chi nhánh Chợ Lớn, số tài khoản 14110000392324, chủ tài khoản Vũ Đức C. Kể từ khi ông Vũ Đức C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hình Phước H chậm thực hiện việc trả tiền theo quyết định thì ông Hình Phước H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Vũ Đức C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 (một triệu) đồng. Tuy nhiên do ông C là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm nên ông C được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. Ông Hình Phước H chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 (một triệu) đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ