vanban.org

Quyết định 449/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Trọng H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Hồng T và ông Lê Trọng H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Trọng H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 449/2024/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 31 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 287/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng T, sinh năm 1976; Địa chỉ Ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh H.

Bị đơn: Ông Lê Trọng H, sinh năm 1973; Địa chỉ: F8/16 tổ 16 ấp 6 xã A, huyện B, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Trọng H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Hồng T và ông Lê Trọng H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 01/06 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh H cấp ngày 06/02/2006 không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Bà Nguyễn Hồng T và ông Lê Trọng H xác định có 01 con chung là trẻ Lê Hồng T (Giới tính: Nữ, sinh ngày 24/11/2006). Hiện trẻ T đang được bà T chăm sóc, nuôi dưỡng.

Bà T và ông H thỏa thuận sau khi ly hôn, giao trẻ Lê Hồng T (Giới tính: Nữ, sinh ngày 24/11/2006) cho bà T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Do đó, Tòa án không đặt ra để giải quyết.

Ông H có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Bà T và ông H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy Tòa án không đặt ra để giải quyết.

Về nợ chung: Bà T và ông H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy Tòa án không đặt ra để giải quyết.

Về án phí: Bà T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0033498 ngày 02/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. Bà T còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ