- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 449/2020/QĐST - HNGĐ | H, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 645/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ 3 khu 6, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Trần T, sinh năm 1981; Nơi ĐKHKTT: Tổ 3 khu 6, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1986;
Bị đơn: Anh Trần T, sinh năm 1981;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu H và anh Trần T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thu H trực tiếp trông nom chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Bảo K, sinh ngày 20/10/2014 đến tuổi thành niên. Anh Trần T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thu H tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 30/7/2020, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002480 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; trả lại chị Nguyễn Thu H số tiền 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp H; - THADS Tp H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phườngH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Dƣơng Mạnh Chiến (đã ký) |