vanban.org

Quyết định 449/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Đặng Trần Thùy L1 và ông Nguyễn Văn L2 đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 09, Quyển số 01/92 do Ủy ban nhân dân xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/6/1992 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Bà Đặng Trần Thùy L1 và ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Trần Thùy L1 - Nguyễn Văn L2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
TP. HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 449/2019/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 17 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

***

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH – TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số 405/2019/TLST-VHNGĐ ngày 10/5/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đặng Trần Thùy L1, sinh năm: 1972

Địa chỉ: B10/4K ấp 2A, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn L2, sinh năm : 1964

Địa chỉ: B10/4K ấp 2A, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Đặng Trần Thùy L1 và ông Nguyễn Văn L2 đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 09, Quyển số 01/92 do Ủy ban nhân dân xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/6/1992 không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Bà Đặng Trần Thùy L1 và ông Nguyễn Văn L2 xác nhận có hai con chung là cháu Nguyễn Kiều V, sinh ngày 02/01/1993, đã trưởng thành và cháu Nguyễn Kiều T, sinh ngày 16/12/1996, đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Bà Đặng Trần Thùy L1 và ông Nguyễn Văn L2 xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Đặng Trần Thùy L1 và ông Nguyễn Văn L2 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Đặng Trần Thùy L1 và ông Nguyễn Văn L2 cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, đối thoại thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh và không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Đặng Trần Thùy L1 và ông Nguyễn Văn L2 đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 09, Quyển số 01/92 do Ủy ban nhân dân xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/6/1992 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Đặng Trần Thùy L1 và ông Nguyễn Văn L2 xác nhận có hai con chung là cháu Nguyễn Kiều V, sinh ngày 02/01/1993, đã trưởng thành và cháu Nguyễn Kiều T, sinh ngày 16/12/1996, đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Bà Đặng Trần Thùy L1 và ông Nguyễn Văn L2 xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Đặng Trần Thùy L1 và ông Nguyễn Văn L2 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà Đặng Trần Thùy L1 và ông Nguyễn Văn L2 cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà L1 và ông L2 đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0025268 ngày 09/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà L1 và ông L2 đã nộp đầy đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ