- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Đình Đ thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 449/2018/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 21 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 534/2018/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 giữa:
Chị Nguyễn Thị Th; Nơi cư trú: xóm 6, xã H, huyện Th, thành phố H và anh Nguyễn Đình Đ; Nơi cư trú: xóm 6, xã H, huyện Th, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Đình Đ thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Đình Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Đình Đ thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Phương Th, sinh ngày 24/10/1991 và Nguyễn Tiến L, sinh ngày 02/12/19999, hiện nay hai con chung đã trưởng thành trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Đình Đ thống nhất vợ chồng có tài sản chung nhưng để hai bên tự thỏa thuận giải quyết, nếu không xong sẽ có đơn đề nghị Tòa án giải quyết say.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th nhận nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009260, ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố H; Trả lại chị Nguyễn Thị Th số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009260, ngày 01 tháng 8 năm 2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Th; - Chi cục THADS h. Th; - TANDTP H; - UBND xã H, h.Th; - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Sự |