- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Ngô Minh C và bà Lưu Huỳnh Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 448/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 02 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 501/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lưu Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1990
Thường trú tại: Chung cư A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;
Chỗ ở: Xã D, huyện E, tỉnh Long An;
Bị đơn: Ông Ngô Minh C, sinh năm 1988
Địa chỉ: Xã F, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Ngô Minh C và bà Lưu Huỳnh Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Minh C và bà Lưu Huỳnh Ngọc H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2013 Quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường H, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/8/2013 không còn giá trị pháp lý.
2.2 Về con chung: Ông Ngô Minh C trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Ngô Huỳnh Ngọc N và trẻ Ngô Huỳnh Ngọc Nh. Bà Lưu Huỳnh Ngọc H tự nguyện cấp dưỡng cho trẻ Ngô Huỳnh Ngọc N mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng và trẻ Ngô Huỳnh Ngọc Nh mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng, thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng cho đến khi phát sinh căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình. Thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 10/6/2022.
Kể từ khi ông Ngô Minh C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lưu Huỳnh Ngọc H chậm nộp tiền cấp dưỡng nuôi con thì bà Lưu Huỳnh Ngọc H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
Bà Lưu Huỳnh Ngọc H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình.
2.3. Về tài sản chung: Ông Ngô Minh C và bà Lưu Huỳnh Ngọc H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Ông Ngô Minh C và bà Lưu Huỳnh Ngọc H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Bà Lưu Huỳnh Ngọc H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Lưu Huỳnh Ngọc H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0041071 ngày 05/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà Lưu Huỳnh Ngọc H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Chánh; - UBND Phường H, Quận I, TP. HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Dũng |