vanban.org

Quyết định 448/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trần Thị T và ông Hồ A S thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, Quyển số 01/96, ngày 04/4/1996 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố H hết hiệu lực). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T và Hồ A S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 448/2020/QĐST-HNGĐ
Gò Vấp, ngày 21 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 – 12 – 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 334/2020/HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị T, sinh năm 197x. Địa chỉ: Số S đường L, Phường K, quận G, Thành phố H.

- Ông Hồ A S, sinh năm 197x. Địa chỉ: Số A đường L, Phường K, quận G, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Trần Thị T và ông Hồ A S là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18, Quyển số 01/96, ngày 04/4/1996 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố H.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 06/3/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/5/2020, bà Trần Thị T và ông Hồ A S yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Trần Thị T và ông Hồ A S đã thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trần Thị T và ông Hồ A S thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 18, Quyển số 01/96, ngày 04/4/1996 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố H hết hiệu lực).

- Về con chung: Có 02 con chung tên Hồ A S, sinh ngày 06/3/1997 và Hồ Thị Kim T, sinh ngày 09/12/1999 (Hai con đã trưởng thành).

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị T và ông Hồ A S mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0025869 ngày 17/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, Thành phố H; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ